

Xe Ô Tô Honda Civic 1.8E
729.000.000
Sản phẩm đã hết hàng
Bạn có thể xem các sản phẩm tương tự.Mô tả sản phẩm
Thiết kế đậm chất phong cách thể thao
Đúng như thông điệp của Honda: “Bứt phá kiến tạo xu hướng”, thế hệ thứ 10 Honda Civic là một cuộc bứt phá ngoạn mục bằng phong cách thể thao đậm chất, một phong cách chưa bao giờ lỗi thời, một xu thế mà hầu hết các hãng xe trên toàn thế giới đều đang hướng đến. Civic đã thể hiện một rõ nét ở bộ cánh ngoại thất hoàn toàn mới, kiến tạo phong cách cho người dùng và thiết lập một chuẩn mực mới trên phân khúc sedan hạng C tại Việt Nam.

Phía trước đầu xe, Honda Civic 2019 thiết kế chau chuốt và mang đậm tính thể thao. Ngôn ngữ thiết kế chung của Honda thể hiện rõ ở lưới tản nhiệt, một thanh chrome sáng bóng to bản, che lấp mặt ca-lăng, phần trên của dải chrome kéo dài đến hai đuôi mắt cụm đèn pha, mỏng và sắc nét. Phần dưới thanh chrome là dải kim loại tối màu, trải qua hai bên, kết hợp ăn ý với hai cụm đèn trước. Cản va hai bên và bên dưới mũi xe hầm hố, nhấn mạnh rõ tính hiện đại, hốc hút gió dạng tầng tối màu.

Trên nắp ca-pô, hai đường gân dập nổi hai bên lộ lên rõ, đậm chất cơ bắp và thể thao, các đường nét kết hợp liền mạch với các chi tiết trên lưới tản nhiệt. Xe trang bị cụm đèn pha dạng LED, có thể tự động bật tắt theo thời gian và tự động điều chỉnh góc chiếu, thiết kế rất sắc xảo và hiện đại. Tích hợp với cụm đèn pha là dải đèn LED DRL chạy ban ngày đậm tính thời trang. Ở bên dưới, cụm đèn sương mù tròn trang bị dạng Halogen, phía ngoài của hốc đèn sương, bao quanh hốc đèn có thiết kế khá cơ bắp và ấn tượng.

Nhìn từ phía hông, thân xe thể hiện rõ tính khí động học và thể thao của thế hệ thứ 10. Cột A ngắn, giật xéo về phía sau, tương tự với cột C. Tạo hình thiết kế từ khoảng kính lái phía trước cho đến đuôi xe rất ấn tượng, Civic thế hệ mới mang phong cách như một chiếc coupé hai cửa, mái dốc ngược về phía sau, vốn là đặc trưng của phong cách fast-back, phong cách thể thao đột phá.

Ở thân xe, đường dập nổi chạy ngang tay nắm cửa và các khoảng sáng tối ở hông xe cũng nhấn mạnh thêm tính thể thao cho mẫu xe này. Xe trang bị gương hậu chỉnh/gập điện, tích hợp đèn báo rẽ. Hai bên cửa xe, tay nắm cửa được mạ chrome sáng bóng, cửa kính có thể tự động lên xuống một chạm chống kẹt. Ở bên dưới là bộ la-zăng hợp kim, kích cỡ 16 hoặc 18 (inches) 5 chấu, thiết kế xoắn khá phức tạp. Vòm bánh xe dập nổi tạo cảm giác cơ bắp và hiện đại cho xe.

Thiết kế đuôi xe Honda Civic 2019 có thể nói là khác biệt và đẹp nhất trong phân khúc sedan hạng C tại Việt Nam. Cụm đèn hậu đẹp nhất và không thể nhầm lẫn, thiết kế dạng bum-mê-răng, thiết kế rất sắc xảo, góc cạnh và hiện đại, nhấn mạnh rõ nét tính thể thao cho phần đuôi xe. Các đường nét thiết kế ở phía đuôi cũng được kết hợp liền mạnh với cụm đèn hậu, dù là những đường chỉ nhỏ nhưng cũng cho thấy được tính hợp lý và nhất quán trong ngôn ngữ thiết kế của đội ngũ Honda.

Ở phía sau, các đường dập sắc nét và bo tròn tôn lên vẻ hiện đại của thế hệ mới. Cản va và hốc thoát gió phía sau thiết kế đẹp mắt, tích hợp thêm đèn phản quang. Honda đã giảm bớt chất liệu chrome so với các mẫu xe anh em trong gia đình, nhờ vậy, các chi tiết chrome ở phần đuôi trở nên nổi bật hơn. Các công nghệ được trang bị cho phần đuôi xe là cụm đèn hậu dạng LED và đèn báo phanh treo cao, trên cao là dải ăng-ten tích hợp trên kính chắn gió.

Nội thất xe sang trọng trọng, đẳng cấp
Ở thế hệ hoàn toàn mới, bên cạnh cuộc cách mạng cho diện mạo ngoại thất của Honda Civic 2019, thì nội thất của mẫu xe danh tiếng này cũng được hãng mẹ nâng cấp toàn diện, không còn một chút vấn vương hình bóng của người tiền nhiệm. Không chỉ sang trọng và rộng rãi, Civic thế hệ thứ 10 còn được tô điểm bằng phong cách thể thao cho không gian nội thất, được tích hợp hàng loạt các công nghệ mới nhất của Honda, đem đến nhiều cảm hứng mới cho trải nghiệm của người dùng.

Nhờ kích thước tăng lên và nền tảng thiết kế mới của Honda, Civic 2019 được đánh giá là mẫu xe sở hữu khoang nội thất rộng rãi hàng đầu phân khúc C tại Việt Nam. Tại khoang lái, mặc dù cột A giật xéo góc về phía sau, nhưng các khoảng đầu vai, khoảng để chân, khoảng cách giữa hai ghế đều được tối ưu, đem đến sự rộng rãi và thoải mái cho người lái và cả người kế bên. Ở hàng ghế sau, ưu điểm này vẫn được thể hiện, thoải mái cả cho những người có thể hình tương đối dù trần xe phía sau khá dốc.

Tổng thể thiết kế nội thất của thế hệ mới Honda Civic 2019 khác xa với người tiền nhiệm, Honda tái thiết kế toàn diện bên trong nội thất của mẫu xe này, rất sang trọng và rất hiện đại. Xe được trang bị bộ ghế da màu đen bóng bẩy, thiết kế ôm lưng cho hàng ghế trước, đem đến cảm giác lái hứng thú hơn. Vô-lăng 3 chấu thể thao với chất liệu da, tích hợp hàng loạt các nút bấm hỗ trợ người dùng.

Bảng điều khiển trung tâm tái thiết kế, dốc xuống hướng về người lái, giao diện thông minh và hiện đại. Điểm nhấn của nội thất còn đến từ các mảng kim loại sáng màu ở khu vực điều khiển trung tâm và hai bên hàng cửa, nổi bật với tông màu đen chủ đạo của nội thất.

Tiện nghi và công nghệ vốn là bản sắc của Honda, nhờ vào đặc tính thương hiệu này mà đa số các mẫu xe của Honda ngay khi vừa ra mắt đều nhận được rất nhiều đánh giá tích cực từ phía người dùng và nhiều giải thưởng lớn từ các tổ chức đánh giá xe uy tín trên toàn thế giới. Và Honda Civic 2019 thế hệ thứ 10 là một minh chứng tiêu biểu của thương hiệu Honda, về lượng tiện nghi và công nghệ hiện đại hỗ trợ tối ưu cho người dùng bên trong nội thất.

Bên trong nội thất, xe trang bị ghế lái chỉnh điện 8 hướng. Đối diện người lái, vô-lăng tích hợp nhiều phím bấm công nghệ hỗ trợ như nút điều chỉnh hệ thống âm thanh, đàm thoại rảnh tay, quay số nhanh bằng giọng nói và không thể thiếu lẫy chuyển số thể thao đem đến trải nghiệm lái thể thao. Bên cạnh đó là kiểm soát hành trình Cruise Control, hay còn được gọi là ga tự động, giúp người lái nhàn nhã hơn và tiết kiệm nhiên liệu hơn khi vận hành.

Đằng sau vô-lăng, là bảng đồng hồ kỹ thuật số Digital, sắc nét và hiện đại, hiển thị đa thông số vận hành cho người lái, tích hợp thêm cả chức năng lái tiết kiệm nhiên liệu ECO Coaching.

Dưới bảng đồng hồ, phía bên phải là nút bấm khởi động Start/Stop, khởi động xe không cần dùng chìa. Đi cùng với Start/Stop, phải kể đến chìa khóa thông minh đa dụng Smartkey, tích hợp nút bấm mở cốp sau. Ngoài ra, xe còn được trang bị thêm nhiều nút bấm hỗ trợ vận hành trong xe như giữ phanh tự động, phanh tay điện tử và chế độ lái tiết kiệm ECON.

Chính giữa khoang lái là bảng điều khiển trung tâm, Civic sở hữu một màn hình thông tin giải trí đa phương tiện, điều chỉnh cảm ứng, tích hợp công nghệ IPS đem đến hình ảnh rõ ràng và chính xác. Màn hình này có thể kết nối điện thoại thông minh, cho phép nghe nhạc, gọi điện, nhắn tin, sử dụng bản đồ hay ra lệnh bằng giọng nói, kết nối wifi và lướt web, nghe đài AM/FM.

Hệ thống có thể kết nối với các cổng giao tiếp như HDMI, Bluetooh, USB. Âm thanh bên trong được trình diễn qua hệ thống 8 loa sắc nét và sống động. Xe cũng được trang bị nhiều cổng sạc cho các thiết bị thông minh.

Civic 2019 được trang bị hệ thống điều hòa cảm ứng một vùng, ở hàng ghế sau mẫu xe này cũng được bổ sung thêm cửa gió điều hòa, một trang bị tốt cho những ngày hè oi bức.

Ở trên cao của trần xe, Honda đã thiết kế thêm cửa sổ trời đón gió, để có thể đem đến không gian thoáng và sáng hơn.

Các tiện nghi khác có thể kể đến như hộc đựng đồ và ngăn chứa được trang bị bên trong, từ trước ra sau và hai bên cửa, thiết kế tối ưu nhằm đem đến không gian rộng rãi hơn cho người dùng. Phía sau cốp xe, khoang hành lý cỡ lớn, dung tích 519L, thừa sức chứa cho một chuyến du lịch ngắn ngày.

Khối động cơ mạnh mẽ
Xét riêng về khoản vận hành, vốn được xem như linh hồn của Honda Civic ngay từ những thế hệ đàn anh, nhưng thế hệ thứ 10 đã vượt lên và đứng trên một đẳng cấp khác. Bên cạnh khối động cơ mạnh mẽ và tiết kiệm, mẫu xe ăn khách này còn nhận được rất nhiều đánh giá cao về trải nghiệm lái ấn tượng và cảm giác lái khó tả bên vô-lăng, hưng phấn, nhạy bén và cực kỳ mạnh mẽ.

Khối động cơ thứ nhất được trang bị trên phiên bản tiêu chuẩn Civic 1.8E là động cơ hút khí tự nhiên 1.8L SOHC i-VTEC, 4 xy-lanh, 16 van. Khối động cơ này đem đến sức mạnh cực đại 139 (mã lực) tại vòng tua 6.500 (vòng/phút), cùng với mô-men xoắn cực đại 174 (Nm) tại vòng tua 4.300 (vòng/phút). Đi cùng với hộp số tự động vô cấp CVT ứng dụng công nghệ Earth Dreams của Honda. Ở bản 1.8E hút khí tự nhiên phun xăng điện tử, Civic sẽ sở hữu tốc độ tối đa là 200 (Km/h), với thời gian tăng tốc từ 0 - 100 (Km/h) chỉ trong vòng 10 (giây), một con số khá ấn tượng.

Khối động cơ thứ hai được trang bị trên hai bản cỡ trung Civic 1.5G và bản cao cấp Civic 1.5L là động cơ tăng áp Turbo danh tiếng của thế hệ thứ 10. Sức mạnh cực đại mà cỗ máy này mang đến là 170 (mã lực) tại vòng tua 5.500 (vòng/phút), mô-men xoắn cực đại là 220 (Nm) tại dải vòng tua 1.700 - 5.500 (vòng/phút). Hai phiên bản này được hỗ trợ bởi hộp số vô cấp CVT, ứng dụng Earth Dreams Technology. Cũng như bản 1.8E, hai bản 1.5G và 1.5L đều sở hữu tốc độ cực đại là 200 (Km/h), nhưng với khả năng tăng tốc nhanh hơn, từ 0 đến 100 (Km/h) chỉ mất 8,3 (giây), một con số quá ấn tượng.

Công nghệ hỗ trợ người lái tăng cảm xúc
Bên cạnh động cơ và hộp số mới, mẫu sedan hạng C Honda Civic 2019 còn được hãng mẹ tích hợp cho hàng loạt các công nghệ hỗ trợ người lái, nhằm đem đến nhiều cảm xúc hơn trên mọi hành trình. Các công nghệ hỗ trợ này có thể kể đến như:
- Tay lái trợ lực điện thích ứng nhanh với chuyển động (MA-EPS)
- Van bướm ga điều chỉnh bằng điện tử (DBW)
- Hệ thống hỗ trợ đánh lái chủ động (AHA)
- Ga tự động Cruise Control
- Lẫy chuyển số thể thao
- Nút bấm khởi động Start/Stop
- Chế độ lái tiết kiệm nhiên liệu ECON Mode
- Hướng dẫn lái tiết kiệm nhiên liệu ECO Coaching
- Giữ phanh tự động và phanh tay điện tử

An toàn là tiên phong của hãng
Với những công nghệ mới nhất mà Honda đã tích hợp, thế hệ thứ 10 Civic 2019 tại Việt Nam đã vinh dự được chứng nhận An toàn 5 sao, trao tặng bởi Ủy ban đánh giá xe Đông Nam Á - ASEAN NCAP. Civic cũng là mẫu xe cỡ nhỏ tốt nhất trong hạng mục bảo vệ người lớn và bảo vệ trẻ em tại giải ASEAN NCAP Prix Awards 2016.
Các công nghệ an toàn của Civic 2019 tại Việt Nam có thể kể đến như:
- Hệ thống hỗ trợ đánh lái chủ động (AHA)
- Cân bằng điện tử (VSA)
- Kiểm soát lực kéo (TCS)
- Chống bó cứng phanh (ABS)
- Phân phối lực phanh điện tử (EBD)
- Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp (BA)
- Khởi hành ngang dốc (HSA)
- Camera lùi 03 góc quay
- Đèn báo phanh khẩn cấp (ESS)
- Khóa cửa tự động
- Túi khí cho người lái và người kế bên
- Túi khí bên cho hàng ghế trước
- Túi khí rèm trên tất cả các hàng ghế
- Móc ghế trẻ em ISOFIX
- Nhắc nhở cài dây an toàn
- Chìa khóa được mã hóa chống trộm và hệ thống báo động
- Khóa cửa tự động khi ra khỏi vùng cảm biến
- Khung xe tương thích ACE

Thông số kỹ thuật các phiên bản
| DANH MỤC | E | G | RS |
| ĐỘNG CƠ/HỘP SỐ | |||
| Kiểu động cơ | 1.8L SOHC i-VTEC, 4 xi lanh thẳng hàng,16 van | 1.8L SOHC i-VTEC, 4 xi lanh thẳng hàng,16 van | 1.5L DOHC VTEC TURBO, 4 xi lanh thẳng hàng,16 van, ứng dụng EARTH DREAMS TECNOLOGY |
| Hộp số | Vô cấp CVT, | ||
| Ứng dụng EARTH DREAMS TECNOLOGY | |||
| Dung tích xi lanh (cm³) | 1.799 | 1.799 | 1.498 |
| Công xuất cực đại (Hp/rpm) | 139/6.500 | 139/6.500 | 170/5.500 |
| Mô-men xoắn cực đại (Nm/rpm) | 174/4.300 | 174/4.300 | 220/1.700-5.500 |
| Tốc độ tối đa (km/h) | 200 | ||
| Thời gian tắng tốc từ 0 đến 100 km/h (giây) | 9.8 | 10 | 8.3 |
| Dung tích thùng nhiêu liệu (lít) | 47 | ||
| Hệ thống nhiên liệu | PGM-FI | PGM-FI | PGM-FI (Phun xăng trực tiếp) |
| MỨC TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU | |||
| Được thử nghiệm bởi Trung tâm Thử nghiệm khí thải phương tiện giao thông cơ giới và đường bộ (NETC). Cục đăng kiểm Việt Nam theo Quy chuẩn QCVN 86:2015/BGTVT | |||
| Được kiểm tra và phê duyệt bởi Phòng Chứng nhận chất lượng xe cơ giới (VAQ). Cục đăng kiểm Việt Nam. | |||
| Mức tiêu thụ nhiên liệu thực tế có thể thay đổi do điều kiện sử dụng, kỹ năng lái xe và tình trạng bảo dưỡng kỹ thuật của xe. | |||
| Mức tiêu thụ nhiên liệu chu trình tổ hợp (lít/100km) | 6.2 | 6.2 | 6.1 |
| Mức tiêu thụ nhiên liệu chu trình đô thị cơ bản (lít/100km) | 8.5 | 8.5 | 8.1 |
| Mức tiêu thụ nhiên liệu chu trình đô thị phụ (lít/100km) | 4.9 | 4.8 | 5 |
| KÍCH THƯỚC / TRỌNG LƯỢNG | |||
| Số chỗ ngồi | 5 | ||
| Dài x Rộng x Cao (mm) | 4.648 x 1.799 x 1.416 | ||
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2700 | ||
| Chiều rộng cơ sở(trước/sau)(mm) | 1.547/1.563 | 1.547/1.563 | 1.537/1.553 |
| Cỡ lốp | 215/55R16 | 215/55R16 | 235/40ZR18 |
| La-zăng | Hợp kim/16 inch | Hợp kim/16 inch | Hợp kim/18 inch |
| Khoảng sáng gầm xe (mm) | 133 | ||
| Bán kính quay vòng tối thiểu (m) | 5.3 | ||
| Trọng lượng không tải (kg) | 1.226 | 1.238 | 1.31 |
| Trọng lượng toàn tải (kg) | 1.67 | 1.67 | 1.74 |
| HỆ THỐNG TREO | |||
| Hệ thống treo trước | Độc lập kiểu MacPherson | ||
| Hệ thống treo sau | Liên kết đa điểm | ||
| HỆ THỐNG PHANH | |||
| Phanh trước | Đĩa tản nhiệt | ||
| Phanh sau | Phanh đĩa | ||
| HỆ THỐNG HỖ TRỢ VẬN HÀNH | |||
| Trợ lực lái điện thích ứng nhanh với chuyển động (MA-EPS) | Có | ||
| Van bướm ga điều chỉnh bằng điện tử (DBW) | Có | ||
| Ga tự động (Cruise control) | Không | Có | Có |
| Chế độ lái tiết kiệm nhiên liệu (ECON Mode) | Có | ||
| Hệ thống hướng dẫn tiết kiệm nhiên liệu (Eco Coaching) | Có | ||
| Chế độ lái thể thao với lẫy chuyển số tích hợp trên vô lăng | Không | Có | Có |
| Khởi động bằng nút bấm | Không | Có | Có |
| NGOẠI THẤT | |||
| Cụm đèn trước | |||
| Đèn chiếu xa | Halogen | LED | LED |
| Đèn chiếu gần | Halogen | LED | LED |
| Đèn chạy ban ngày | LED | LED | LED |
| Tự động bật | Không | Có | Có |
| Tự động tắt theo thời gian | Có | Có | Có |
| Tự động điều chỉnh góc chiếu sáng | Không | Có | Có |
| Đèn sương mù | Halogen | Halogen | LED |
| Đèn vị trí hông xe | Không | Có | Có |
| Đèn hậu | LED | ||
| Đèn phanh treo cao | Có | Có | Tích hợp trên cánh gió |
| Tự động gạt mưa | Không | Không | Có |
| Gương chiếu hậu | Chỉnh điện | Gập tích hợp đèn báo rẽ LED | Gập tích hợp đèn báo rẽ LED |
| Mặt ca-lăng | Mạ chorme | Mạ chorme | Sơn đen thể thao/ Gắn logo RS |
| Tay nắm cửa mạ chrome | Không | Có | Có |
| Cửa kính điện tự động lên xuống 1 chạm chống kẹt | Ghế hàng trước | ||
| Cánh lướt gió đuôi xe | Không | Không | Có |
| NỘI THẤT | |||
| Không gian | |||
| Bảng đồng hồ trung tâm | Analog | Digital | Digital |
| Chất liệu ghế | Nỉ (Màu đen) | Da (Màu đen) | Da (Màu đen) |
| Ghế lái điều chỉnh điện | Không | 8 hướng | 8 hướng |
| Hàng ghế 2 | Không gập | Gặp 60:40 có thể không hoàn toàn với khoang chứa đồ | Gặp 60:40 có thể không hoàn toàn với khoang chứa đồ |
| Gương chiếu hậu trong xe chống chói tự động | Không | Không | Có |
| Bệ trung tâm tích hợp ngăn chứa đồ | Có | ||
| Hộc đồ khu vực khoang lái | Có | ||
| Tựa tay hàng ghế sau tích hợp hộp đựng cốc | Có | ||
| Ngăn đựng tài liệu cho hàng ghế sau | Có | ||
| Tay lái | |||
| Chất liệu | Urethane | Da | Da |
| Điều chỉnh 4 hướng | Có | ||
| Tích hợp nút điều chỉnh hệ thống âm thanh | Có | ||
| TRANG BỊ TIỆN NGHI | |||
| Tiện nghi cao cấp | |||
| Khởi động từ xa | Không | Có | Có |
| Phanh tay điện tử | Có | ||
| Chế độ giữ phanh tay tự động | Có | ||
| Chìa khoá thông minh và tích hợp nút mở cốp | Không | Có | Có |
| Tay nắm cửa phía trước mở bằng cảm biến | Không | Có | Có |
| Kết nối và giải trí | |||
| Màn hình | Cảm ứng 7 inch | Cảm ứng 7 inch/Công nghệ IPS | Cảm ứng 7 inch/Công nghệ IPS |
| Kết nối điện thoại thông minh, cho phép nghe nhạc, gọi điện, nhắn tin, sử dụng bản đồ, ra lệnh bằng giọng nói | Có | ||
| Chế dộ đàm thoại rảnh tay | Có | ||
| Quay số nhanh bằng giọng nói | Không | Có | Có |
| Kết nối wifi và lướt web | Không | Có | Có |
| Kết nối HDMI | Không | Có | Có |
| Kết nối Bluetooth | Có | ||
| Kết nối USB | 2 cổng | ||
| Đài AM/FM | Có | ||
| Hệ thống loa | 4 loa | 8 loa | 8 loa |
| Nguồn sạc | Có | ||
| Tiện nghi khác | |||
| Hệ thống điều hoà | 1 vùng | 1 vùng | 2 vùng |
| Cửa gió điều hoà cho hàng ghế sau | Không | Có | Có |
| Đèn cốp | Có | ||
| Gương trang điểm cho hàng ghế trước | Có | ||
| AN TOÀN | |||
| Chủ động | |||
| Hệ thống hỗ trợ đánh lái chủ động (AHA) | Có | ||
| Hệ thống cân bằng điện tử (VSA) | Có | ||
| Hệ thống kiểm soát lực kéo (TCS) | Có | ||
| Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) | Có | ||
| Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử (EBD) | Có | ||
| Hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA) | Có | ||
| Hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HSA) | Có | ||
| Camera lùi | 1 góc quay | 3 góc quay | 3 góc quay |
| (hướng dẫn linh hoạt) | (hướng dẫn linh hoạt) | ||
| Đèn cảnh báo phanh khẩn cấp(ESS) | Có | ||
| Khóa cửa tự động | Có | ||
| Bị động | |||
| Túi khí cho người lái và ngồi kế bên | Có | ||
| Túi khí bên cho hàng ghế trước | Không | Không | Có |
| Túi khí rèm cho tất cả hàng ghế | Không | Không | Có |
| Nhắc nhở cài dây an toàn | Ghế lái | Hàng ghế trước | Hàng ghế trước |
| Khung xe hấp thụ lực và tương thích va chạm ACE | Có | ||
| Móc ghế an toàn cho trẻ em ISO FIX | Có | ||
| An ninh | |||
| Chìa khoá được mã hoá chống trộm và hệ thống báo động | Có | ||
| Chế độ khóa cửa tự động khi chìa khóa ra khỏi vùng cảm biến | Không | Có | Có |
Quy trình mua xe online tại Tiki

Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Bên cạnh đó, tuỳ vào loại sản phẩm, hình thức và địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, thuế nhập khẩu (đối với đơn hàng giao từ nước ngoài có giá trị trên 1 triệu đồng).....










