

Honda CRV 2019 là cuộc cách mạng trong ngôn ngữ thiết kế của mẫu SUV ăn khách con nhà Honda. Được thiết kế và lột xác ngoạn mục mang lại kiểu dáng mạnh mẽ, hấp dẫn theo từng chi tiết là những khối tạo hình cơ bắp, đầy uy lực mà sang trọng và đầy tinh tế, phong cách hiện đại và thể thao, giúp mẫu xe này đậm chất SUV hơn rất nhiều.
Toàn bộ phần đầu trước của xe đã toát lên sự mạnh mẽ, từ hệ thống nắp capo cao, lưới tản nhiệt có dạng tổ ong lớn và cùng các thanh được mạ crom làm cho Honda CR-V trông cơ bắp hơn rất nhiều.
Lưới tản nhiệt Honda CRV 2019 được thiết kế mới, che đậy bởi dải chrome sáng chạy ngang, chính giữa là lô-gô hãng đặt hướng lên trên. Phía trên lô-gô là dải chrome mỏng nằm ngang, trải dài qua đến hai cụm đèn pha mới, tạo hình rất ăn ý. Tính cơ bắp của CRV thể hiện rõ ở những đường dập chìm nổi góc cạnh và phức tạp hai bên phía trước đầu xe.
Thiết kế mới toàn phần với cụm đèn LED có thể điều chỉnh tự động bật tắt theo cảm biến ánh sáng, theo thời gian hay theo góc chiếu sáng. Cũng như mẫu Honda CR-V 2018, CRV 2019 cũng được tích hợp thêm dải đèn LED DRL , cụm đèn sương mù với dải LED nằm ngang, bên dưới là dải chrome sáng ăn khớp với hốc đèn.

Thân xe Honda CRV 2019 thể hiện rõ tính cơ bắp và mạnh mẽ của một mẫu SUV, thiết kế rất ấn tượng. Cột A giật xéo về phía sau làm tăng tính khí động học, mái khá dốc hướng về đuôi xe và nắp ca-pô dài cũng đem đến cảm giác trường xe hơn. Đầu xe và đuôi xe nhìn từ bên hông rất hầm hố, vòm bánh xe nhô ra, làm tính cơ bắp thể hiện rõ rệt. Khoảng kính hông xe ngắn, kính cột C giật xéo hướng lên, khiến khoảng sơn ở thân xe dày, CRV đem đến góc nhìn bề thế ở cạnh hông.
Xe trang bị gương chiếu hậu chỉnh gập điện, tích hợp đèn báo rẽ dạng LED. Tay nắm cửa phía trước có thể đóng mở bằng cảm biến, khá công nghệ, ở những hàng ghế trước và sau đều có độ mở cửa lớn giúp cho người đi ra vào dễ dàng. Ở bên dưới là bộ la-zăng hợp kim thiết kế to bản, khác biệt và cơ bắp, kích cỡ 18 (inches). Thân xe, Honda còn bổ sung thêm bộ bodykit trang trí cho phần hông xe ở bậc lên xuống, đó là một dải chrome sáng, trải từ bánh sau đến bánh trước.

Nhưng ấn tượng lớn nhất của CR-V chính là phần mà được thiết kế ở đuôi xe Honda CRV 2019 hệ mới sở hữu chiếc đuôi rất hiện đại và đẹp mắt. Từ bộ đèn hậu có dạng full LED cho đến sự biến mất hoàn toàn của một chiếc “lưng gù” ở thế hệ trước, thay và đó là thiết kế tổng thể rất đẹp.
Cụm đèn hậu thiết kế mới, dạng ba chấu không gian ba chiều, tạo hình khá giống chữ L, cụm đèn này thiết kế lấn sang phần hông xe, góc cạnh và bề thế. Giữa đuôi xe vẫn là ngôn ngữ dễ thấy của Honda, thanh chrome sáng đặt ngang trải qua hai bên cụm đèn hậu, lô-gô chữ H chính giữa.

Ở thế hệ thứ 5 hoàn toàn mới 2019 của Honda CRV tại Việt Nam, mẫu xe này được Honda bổ sung thêm hàng ghế thứ 3 với 7 chỗ ngồi, cấu hình là 5 + 2. Thông số Dài x Rộng x Cao tương ứng là: 4.584 x 1.855 x 1.679 (mm). Chiều dài cơ sở 2.660 (mm), chiều rộng cơ sở trước/sau tương ứng là 1.601/1.617 (mm). Cỡ lốp 235/60R18, đi cùng với bộ la-zăng hợp kim 18 (inches).

Xe Honda CRV 2019 có khoảng sáng gầm xe là 198 (mm), đem đến khả năng leo lội khá tốt, bán kính vòng quay của chiếc SUV này là 5,9 (m). Trọng lượng không tải và toàn tải ở bản cao nhất CRV 1.5L là 1.633 (kg) và 2.158 (kg). Xe sử dụng hệ thống treo trước kiểu MacPherson, hệ thống treo sau là liên kết đa điểm. Hệ thống phanh trước sau đều là loại phanh đĩa.
Ở thế hệ thứ 5 hoàn toàn mới, mẫu SUV cỡ nhỏ này được nâng cấp triệt để từ không gian nội thất cho đến thiết kế nội thất và đặc biệt là khối lượng công nghệ và tiện nghi dày đặc của phiên bản Honda CR-V 2018 chắc chắn sẽ đem đến những trải nghiệm mới lạ cho người dùng Việt Nam.
Honda CRV 2019 thế hệ mới được tăng lên về kích thước, mang đến không gian rộng rãi và thoải mái cho người dùng. Nhờ điều này, nhà sản xuất cũng khẳng định, CRV mới có khoảng để chân giữa các hàng ghế và khoang hành lý rộng rất trong phân khúc SUV tại Việt Nam.
Tại khoang lái, các khoảng đầu vai, khoảng để chân và đầu gối khá rộng rãi, người dùng có thể thoải mái thực hiện các thao tác trong khi vận hành. Ở hàng ghế thứ hai, tính chất này vẫn được thể hiện. Riêng hàng ghế thứ ba, vì là thiết kế với cấu hình 5+2, nên khoảng để chân và đầu khối khá hạn chế ở hàng ghế này.

Một nâng cấp đáng tiền nữa ở không gian bên trong nội thất của CRV 7 chỗ 2019 đó là bộ ghế đa dụng, bộ ghế này tương tự bộ ghế Magic Seat của người đàn em , vốn rất đình đám trên trường quốc tế.
Bộ ghế đa dụng của CRV có 04 chế độ: chế độ 7 chỗ, chế độ 5 chỗ, chế độ tiện dụng và chế độ để vật dài. Với 04 chế độ này, Honda CRV đã đem đến một không gian phải gọi là thực dụng nhất trong phân khúc, đáp ứng đa tiêu chí của người dùng.

Nhờ tính đa dụng của bộ ghế trên xe, thì ở hàng ghế thứ hai, người dùng có thể gập theo tỷ lệ 60:40, riêng hàng ghế thứ ba có thể gập theo tỷ lệ 50:50 hoặc có thể gập phẳng hoàn toàn. Ngoài ra, mẫu SUV này còn sở hữu một khoang hành lý rộng rãi, thừa sức chứa cho những chuyến du ngoạn ngắn ngày.

Ở phương diện thiết kế, mẫu SUV CRV nhà Honda sở hữu một nội thất đậm chất sang trọng và hiện đại, thể hiện rõ nét đặc biệt ở khu vực khoang lái.Toàn bộ ghế ngồi trên Xe Ô tô Honda CR-V 2019 đều được bọc da cao cấp, màu đen cho bản L và vàng be cho bản E. Xung quanh ở hai bên cửa, các chi tiết từ chất liệu gỗ màu sáng và các chất liệu hợp kim tối màu cũng là những điểm nhấn rất bắt mắt.
Bảng đồng hồ trung tâm kỹ thuật số Digital, thiết kế sắc nét và dễ quan sát. Vô-lăng bọc da thiết kế ba chấu thể thao, tích hợp nhiều nút bấm. Bệ cần số hiện đại, thiết kế xéo hướng xuống bệ trung tâm. Chính giữa là màn hình cảm ứng thiết kế rất tinh tế và hiện đại, làm nổi bật cả khoang lái. Táp-lô cũng được nhấn nhá bằng các chất liệu gỗ và hợp kim tăng thêm tính sang trọng cho xe.

Bước vào khoang lái Honda CR-V 2019, ghế lái chỉnh điện 8 hướng, hỗ trợ bơm lưng và ghế phụ chỉnh cơ 4 hướng cho cả 2 phiên bản và còn tích hợp hàng loạt các nút bấm hỗ trợ như: nút điều chỉnh hệ thống âm thanh, đàm thoại rảnh tay, quay số nhanh bằng giọng nói, kiểm soát hành trình Cruise Control và lẫy chuyển số đem đến trải nghiệm thể thao cho người lái. Sau vô-lăng là bảng đồng hồ hiển thị đa thông tin vận hành cho người dùng.
Dòng xe CR-V 2019 vẫn được tích hợp thêm hai nút bấm đó là phanh tay điện tử và chế độ giữ phanh tự động, giúp người lái nhàn nhã hơn trong quá trình vận hành. Tiện nghi khác có thể kể đến như chìa khóa thông minh Smartkey, nút bấm khởi động Start/Stop, chế độ lái tiết kiệm nhiên liệu ECON Mode và chức năng hướng dẫn lái tiết kiệm nhiên liệu ECO Coaching như người tiền nhiệm Honda CR-V 2018.
Màn hình hiển thị thông minh có kích cỡ 7 (inches), tích hợp công nghệ IPS đem đến sự sắc nét ở mọi góc nhìn. Hệ thống này có thể kết nối với các điện thoại thông minh, người dùng có thể nghe nhạc, gọi điện, nhắn tin SMS, sử dụng bản đồ hay ra lệnh bằng giọng nói, có cả đàm thoại rảnh tay và quay số nhanh bằng giọng nói hay lướt web bằng wifi, nghe đài AM/FM.
Xe có nhiều cổng kết nối như HDMI, Bluetooth và AUX. Hệ thống âm thanh phát ra qua 08 loa sống động và sắc nét, đặc biệt CRV mới còn có chế độ bù âm thanh theo tốc độ.
Về dàn lạnh, CRV 2019 được trang bị hệ thống điều hòa tự động 2 vùng độc lập, hệ thống này có thể được điều chỉnh bằng màn hình cảm ứng. Ở phía sau, xe cũng được tích hợp hai cửa gió điều hòa cho hàng ghế thứ hai và hàng ghế thứ ba, một tiện ích khá chu đáo của hãng mẹ nếu xe full ghế trong những ngày hè oi bức.
Cửa sổ trời toàn cảnh Panorama đón những tia nắng và làn gió để bạn đồng hành cùng thiên nhiên tươi đẹp (L).

Khoang lái của xe có gương hậu tự động chống chói, bệ trung tâm hàng ghế trước có tích hợp khay đựng cốc và hộc chứa đồ, hộc đựng đồ và hộc để kính. Hàng ghế sau có tựa tay tích hợp hộc đựng cốc và cả ngăn đựng tài liệu, hệ thống đèn cho cả hai hàng ghế đầu. Bộ nguồn sạc 04 cổng cho các thiết bị thông minh. Đặc biệt, hệ thống cốp sau có thể chỉnh điện, điều chỉnh độ cao và chống kẹt, đi cùng với đèn cốp.



Xe Honda CRV 2019 được thiết kế với một khả năng vận hàng bền bỉ, hiệu quả, linh hoạt, hệ truyền động xe hoàn toàn mới trên một công nghệ tiên tiến tạo nên một chuẩn mực mới cho dòng phân khúc của SUV mang đến tính năng cao cấp, tiện nghi và mạnh mẽ.
Với hàng loạt những cải tiến nhất từ phiên bản xe Honda CRV 2018, Ô tô Honda CR-V thế hệ thứ 5 với một khả năng vận hành mang lại mạnh mẽ sẽ khơi dậy những hứng khởi và có một niềm vui cầm lái thoải mái trên mọi hành trình.
Cả ba phiên bản Honda CRV 2019 gồm: 1.5E, 1.5G và 1.5L đều được trang bị khối động cơ tăng áp 1.5 Turbo mới, ứng dụng công nghệ Earth Dreams danh tiếng của hãng mẹ. Cỗ máy này đem đến công suất cực đại là 188 (mã lực) tại vòng tua 5.600 (vòng/phút), đi cùng với mô-men xoắn cực đại 240 (Nm) tại 2.000 - 5.000 (vòng/phút). Sức mạnh truyền tới bánh trước thông qua hộp số vô cấp CVTcũng dựa trên công nghệ Earth Dreams.
Về khả năng vận hành, Honda CRV 1.5Turbo CVT được đánh giá là đem đến nhiều trải nghiệm lái ấn tượng. Khung gầm, hệ thống treo, giảm xóc và cách âm của xe được nâng cấp hoàn thiện, xử lý và đánh lái chính xác, ga nhạy và không có độ trễ Turbo, đem đến khá nhiều cảm giác thể thao cho người dùng. Và đặc biệt là tính tiết kiệm nhiện liệu trong vận hành đỉnh cao của thương hiệu Honda.
Đem đến cảm giác lái ấn tượng cho Honda CRV, thì không thể không nhắc đến những công nghệ hỗ trợ cho khả năng vận hành của mẫu xe. Các công nghệ này có thể kể đến như:

Theo đánh giá từ tổ chức Đánh giá xe mới Đông Nam Á ASEAN NCAP, Honda CRV 2019 tại Việt Nam có xếp hạng 5 sao cao nhất về mức độ an toàn, cũng đủ cho thấy được những nỗ lực của nhà sản xuất trong việc tích hợp những công nghệ an toàn chủ bị động mới trên mẫu xe danh tiếng này.
Với các công nghệ an toàn chủ động và bị động tiên tiến, Xe Honda CR-V đảm bảo sự thư thái của bạn trên mọi thử thách. Xếp hạng 5 sao cao nhất về mức độ an toàn của tổ chức đánh giá xe mới Đông Nam Á.
Mẫu crossover này còn trang bị hệ thống an toàn Honda Sensing gồm các tính năng: cảnh báo va chạm trước, phanh giảm nhẹ va chạm, hệ thống hỗ trợ giữ làn, hệ thống cảnh báo chệch làn đường, hệ thống giảm nhẹ chệch làn đường, hệ thống ga tự động thích ứng đi kèm tính năng hỗ trợ xe chạy tốc độ thấp…
Xe Oto Honda CRV còn tích hợp phanh tay điện tử, cốp điện được tự động. Hệ thống cảnh báo hỗ trợ chống buồn ngủ (Driver Attention Monitoring) nhằm phát hiện ra những tình trạng mất tập trung cho người lái khi đang điều khiển xe sẽ phát ra một tín hiệu để cảnh báo bằng các hình ảnh, âm thanh và độ rung vô lăng để phần nào nhắc nhở lái xe nghỉ ngơi khi cần thiết.

Hàng tá các công nghệ an toàn được trang bị trên Honda CRV 2019 có thể liệt kê :
| Danh mục | CR-V 1.5 E | CR-V 1.5 G | CR-V 1.5 L |
| ĐỘNG CƠ/HỘP SỐ | |||
| Kiểu động cơ | 1.5L DOHC TURBO, 4 xi lanh thẳng hàng,16 van | ||
| Hộp số | Vô cấp CVT, | ||
| Ứng dụng EARTH DREAMS TECNOLOGY | |||
| Dung tích xi lanh (cm³) | 1.498 | ||
| Công xuất cực đại (Hp/rpm) | 188/5.600 | ||
| Mô-men xoắn cực đại (Nm/rpm) | 240/2.000-5.000 | ||
| Dung tích thùng nhiêu liệu (lít) | 57 | ||
| Hệ thống nhiên liệu | Phun xăng điện tử/PGM-FI | ||
| MỨC TIÊU THỤ NHIÊN LIỆU | |||
| Được thử nghiệm bởi Honda Motor theo yêu tiêu chuẩn UN ECE R 101 (00). | |||
| Được kiểm tra và cấp giấy chứng nhận bởi Phòng Chứng nhận chất lượng xe cơ giới (VAQ), Cục đăng kiểm Việt Nam. | |||
| Mức tiêu thụ nhiên liệu thực tế có thể thay đổi do điều kiện sử dụng, kỹ năng lái xe và tình trạng bảo dưỡng kỹ thuật của xe. | |||
| Mức tiêu thụ nhiên liệu chu trình tổ hợp (lít/100km) | 6,9 | ||
| Mức tiêu thụ nhiên liệu chu trình đô thị cơ bản (lít/100km) | 8,9 | ||
| Mức tiêu thụ nhiên liệu chu trình đô thị phụ (lít/100km) | 5,7 | ||
| KÍCH THƯỚC / TRỌNG LƯỢNG | |||
| Số chỗ ngồi | 7 | ||
| Dài x Rộng x Cao (mm) | 4.584 x 1.855 x 1.679 | ||
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2.66 | ||
| Chiều rộng cơ sở(trước/sau)(mm) | 1.601/1.617 | ||
| Cỡ lốp | 235/60R18 | ||
| La-zăng | Hợp kim/18 inch | ||
| Khoảng sáng gầm xe (mm) | 198 | ||
| Bán kính quay vòng tối thiểu (m) | 5,9 | ||
| Trọng lượng không tải (kg) | 1.599 | 1.601 | 1.633 |
| Trọng lượng toàn tải (kg) | 2.124 | 2.126 | 2.158 |
| HỆ THỐNG TREO | |||
| Hệ thống treo trước | Kiểu MacPherson | ||
| Hệ thống treo sau | Liên kết đa điểm | ||
| HỆ THỐNG PHANH | |||
| Phanh trước | Phanh đĩa | ||
| Phanh sau | Phanh đĩa | ||
| HỆ THỐNG HỖ TRỢ VẬN HÀNH | |||
| Trợ lực lái điện thích ứng nhanh với chuyển động (MA-EPS) | Có | ||
| Van bướm ga điều chỉnh bằng điện tử (DBW) | Có | ||
| Ga tự động (Cruise control) | Có | ||
| Chế độ lái tiết kiệm nhiên liệu (ECON Mode) | Có | ||
| Hệ thống hướng dẫn tiết kiệm nhiên liệu (Eco Coaching) | Có | ||
| Chế độ lái thể thao với lẫy chuyển số tích hợp trên vô lăng | Không | Có | Có |
| Khởi động bằng nút bấm | Có | ||
| Hệ thống chủ động kiểm soát tiếng ồn(ANC) | Có | ||
| NGOẠI THẤT | |||
| Cụm đèn trước | |||
| Đèn chiếu xa | Halogen | LED | LED |
| Đèn chiếu gần | Halogen | LED | LED |
| Đèn chạy ban ngày | LED | ||
| Tự động bật tắt theo cảm biến ánh sáng | Không | Có | Có |
| Tự động tắt theo thời gian | Có | ||
| Tự động điều chỉnh góc chiếu sáng | Không | Có | Có |
| Đèn sương mù | Halogen | Halogen | LED |
| Đèn hậu | LED | ||
| Đèn phanh treo cao | Có | ||
| Gương chiếu hậu | Gập điện tích hợp đèn báo rẽ LED | ||
| Nẹp trang trí cản trước/sau/thân xe mạ chrome | Có | ||
| Cửa kính điện tự động lên xuống 1 chạm chống kẹt | Ghế lái | ||
| Tấm chắn bùn | Có | ||
| Ăng ten | Dạng vây cá mập | ||
| Thanh gạt nước phía sau | Có | ||
| Chụp ống xả | Kép/Mạ chrome | ||
| NỘI THẤT | |||
| KHÔNG GIAN | |||
| Bảng đồng hồ trung tâm | Analog | Digital | Digital |
| Trang trí táp lỗ | Ốp nhựa màu kim loại (Bạc) | Ốp vân gỗ | Ốp vân gỗ |
| Gương chiếu hậu trong xe chống chói tự động | Không | Không | Có |
| Chất liệu ghế | Da(màu be) | Da(màu đen) | Da(màu đen) |
| Ghế lái điều chỉnh điện | 8 hướng | ||
| Ghế lái hỗ trợ bơm lưng | 4 hướng | ||
| Hàng ghế 2 | Gặp 60:40 | ||
| Hàng ghế 3 | Gặp 50:50 và có thể gập phẳng hoàn toàn | ||
| Cửa sổ trời | Không | Không | Panorama |
| Bệ trung tâm tích hợp ngăn chứa đồ | Có | ||
| Hộc đồ khu vực khoang lái | Có | ||
| Hộc đựng kính mắt | Có | ||
| Tựa tay hàng ghế sau tích hợp đựng cốc | Có | ||
| Ngăn đựng tài liệu cho hàng ghế sau | Có | ||
| TAY LÁI | |||
| Chất liệu | Da | ||
| Điều chỉnh 4 hướng | Có | ||
| Tích hợp nút điều chỉnh hệ thống âm thanh | Có | ||
| TIỆN NGHI CAO CẤP | |||
| Phanh tay điện tử | Có | ||
| Chế độ giữ phanh tự động | Có | ||
| Chìa khoá thông minh | Có | ||
| Tay nắm cửa phía trước đóng/mở bằng cảm biến | Có | ||
| Cốp chỉnh điện có thể điều chỉnh độ cao đóng mở và chống kẹt | Không | Không | Có |
| KẾT NỐI VÀ GIẢI TRÍ | |||
| Màn hình | 5 inch | Cảm ứng 7 inch/ Công nghệ IPS | Cảm ứng 7 inch/ Công nghệ IPS |
| Kết nối điện thoại thông minh cho phép nghe nhạc, gọi điện, nhắn tin, sử dụng bản đồ, ra lệnh bằng giọng nói | Không | Có | Có |
| Chế độ đàm thoại rảnh tay | Có | ||
| Quay số nhanh bằng giọng nói (Voice tag) | Không | Có | Có |
| Kết nối wifi và lướt web | Không | Có | Có |
| Kết nối HDMI | Không | Có | Có |
| Kết nối Bluetooth | Có | ||
| kết nối USB | 1 Cổng | 2 Cổng | 2 Cổng |
| kết nối AUX | Có | Không | Không |
| Đài AM/FM | Có | ||
| Hệ thống loa | 4 Loa | 8 Loa | 8 Loa |
| Chế độ bù âm thanh theo tốc độ | Có | ||
| Nguồn sạc | 2 Cổng | 4 Cổng | 4 Cổng |
| TIỆN NGHI KHÁC | |||
| Hệ thống điều hoà tự động | 1 Vùng | 2 Vùng độc lập | 2 Vùng độc lập |
| (Có điều chỉnh cảm ứng) | (Có điều chỉnh cảm ứng) | ||
| Cửa gió điều hoà hàng ghế sau | Hàng ghế 2 và 3 | ||
| Đèn đọc bản đồ cho hàng ghế trước và hàng ghế sau | LED | ||
| Đèn cốp | Có | ||
| Gương trang điển cho hàng ghế trước | Có | ||
| AN TOÀN | |||
| CHỦ ĐỘNG | |||
| Hệ thống cảnh báo chống buồn ngủ(Driver Attention Monitor) | Không | Có | Có |
| Hệ thống hỗ trợ đánh lái chủ động (AHA) | Có | ||
| Hệ thống cân bằng điện tử (VSA) | Có | ||
| Hệ thống kiểm soát lực kéo (TCS) | Có | ||
| Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) | Có | ||
| Hệ thống phân phối lực phanh điện tử (EBD) | Có | ||
| Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp (BA) | Có | ||
| Hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HSA) | Có | ||
| Camera lùi | 3 góc quay | 3 góc quay | 3 góc quay |
| (hướng dẫn linh hoạt) | (hướng dẫn linh hoạt) | ||
| Đèn cảnh báo phanh khẩn cấp(ESS) | Có | ||
| Cảm biến lùi | Không | Không | Hiển thị bằng âm thanh và hình ảnh |
| Cảm biến gạt mưa tự động | Không | Không | Có |
| Chức năng khóa cửa tự động | Có | ||
| BỊ ĐỘNG | |||
| Túi khí cho người lái và ngồi kế bên | Có | ||
| Túi khí bên cho hàng ghế trước | Có | ||
| Túi khí rèm cho tất cả các hàng ghế | Không | Không | Có |
| Nhắc nhở cài dây an toàn | Hàng ghế trước | ||
| Khung xe hấp thụ lực và tương thích va chạm ACE | Có | ||
| Móc ghế an toàn cho trẻ em ISO FIX | Có | ||
| AN NINH | |||
| Chìa khoá được mã hoá chống trộm và hệ thống báo động | Có | ||
| Chế độ khóa cửa tự động khi chìa khóa ra khỏi vùng cảm biên | Không | Có | Có |
Quy trình mua xe:

Giá sản phẩm trên Tiki đã bao gồm thuế theo luật hiện hành. Bên cạnh đó, tuỳ vào loại sản phẩm, hình thức và địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng cồng kềnh, thuế nhập khẩu (đối với đơn hàng giao từ nước ngoài có giá trị trên 1 triệu đồng).....
